Trả lời:
Theo quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội, Điều
33 Nghị định 152 /2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về
bảo hiểm bắt buộc thì người lao động đang hưởng lương hưu chỉ bị tạm dừng hưởng
lương hưu nếu thuộc một trong ba trương hợp sau đây: Chấp hành hình phạt tù
nhưng không được hưởng án treo; Xuất cảnh trái phép; Bị Toà án tuyên bố là mất
tích.
Về thủ tục nhận lương hưu, ông có thể ủy quyên cho người
thân tại Việt Nam nhận lương hưu thay cho ông (khoản 5 điều 15 Luật BHXH).
Ngoài ra, theo Quyết định 845/QĐ-BHXH ban hành quy định quản lý, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc thì “Đối tượng hưởng chế độ BHXH hàng tháng đang cư trú tại nước
ngoài muốn nhận tiền chế độ BHXH phải có giấy uỷ quyền cho thân nhân tại Việt
Nam do Đại sứ quán Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đối tượng hưởng
đang cư trú xác nhận với thời hạn ủy quyền tối đa là một năm;”.
Địa chỉ
cơ quan ngoại giao của Việt Nam tại Mỹ:
1.Washington
DC: Đại sứ quán Việt Nam tại Mỹ
Địa chỉ: 1233, 20th Street, N.W. Suite 400, Washington DC, 20036
Tel: 202.861.0737
Fax: 202.861.0917
Lãnh sự: 861 0694, 861 2293 - fax: 861 1297
Code: 00-1-202
E-mail: info@vietnamembassy.us - consular@vietnamembassy.us
Website: http://www.vietnamembassy-usa.org
Địa chỉ: 1233, 20th Street, N.W. Suite 400, Washington DC, 20036
Tel: 202.861.0737
Fax: 202.861.0917
Lãnh sự: 861 0694, 861 2293 - fax: 861 1297
Code: 00-1-202
E-mail: info@vietnamembassy.us - consular@vietnamembassy.us
Website: http://www.vietnamembassy-usa.org
2.San Francisco: Tổng lãnh sự quán
Việt Nam tại San Francisco
Địa chỉ: 1700 California Street, Suite 430, San Francisco, CA.94109
Tel: (415) 922 1577, (415) 922 1707
Fax: (415) 922 1848, (415) 922 1757
Code: 00-1-415
E-mail: info@vietnamconsulate-sf.org
Website: http://www.vietnamconsulate-sf.org
Địa chỉ: 1700 California Street, Suite 430, San Francisco, CA.94109
Tel: (415) 922 1577, (415) 922 1707
Fax: (415) 922 1848, (415) 922 1757
Code: 00-1-415
E-mail: info@vietnamconsulate-sf.org
Website: http://www.vietnamconsulate-sf.org
THUANDUCLAF
Trả lời:
Chào bạn, theo quy định tại điều 42, 43 Luật bảo hiểm xã hội 2006 và Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm bắt buộc thì tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội sẽ tăng 2% so với mức đóng năm 2011. Cụ thể như sau:
Chào bạn, theo quy định tại điều 42, 43 Luật bảo hiểm xã hội 2006 và Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm bắt buộc thì tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội sẽ tăng 2% so với mức đóng năm 2011. Cụ thể như sau:
Năm
|
Người sử dụng lao động (%)
|
Người lao động (%)
|
Tổng cộng (%)
| ||||
BHXH
|
BHYT
|
BHTN
|
BHXH
|
BHYT
|
BHTN
| ||
Từ 01/2012 – 12/2013
|
17
|
3
|
1
|
7
|
1,5
|
1
|
30,5
|
Trả lời:
Chào bạn, hiện nay theo Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND về thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh của Ủy ban nhân dân TP.HCM (có hiệu lực từ ngày 01/06/2011) thì UBND xã (phường) không còn thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (trừ di chúc) kể từ ngày 01/06/2011. Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà bạn xác lập sau ngày này thì phải làm thủ tục công chứng tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng.
Điều 2. Thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
1. Chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (trừ di chúc) từ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sang tổ chức hành nghề công chứng.
Với Quyết định 31/2011/QĐ-UBND thì hiện nay UBND xã phường chỉ còn thẩm quyền chứng thực di chúc; văn bản từ chối di chúc; một số loại văn bản ủy quyền; bản sao từ bản gốc (Tiếng Việt); chữ ký (Tiếng Việt); giấy tờ, văn bản bằng Tiếng Việt khác.
ThuanDucLaf
Hỏi: Tôi là thành viên của Công ty TNHH hai thành viên trở lên, nay tôi muốn rút vốn ra khỏi công ty. Xin hỏi điều kiện và thủ tục rút vốn như thế nào ?
Trả lời:
LS xin trả lời câu hỏi của anh chị như sau:
Vấn đề rút vốn ra khỏi công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại các điều 42, 43, 44 của Luật Doanh nghiệp 2005 (LDN 2005) được sửa đổi bổ sung năm 2009.
Điều 42.1 LDN 2005 quy định nghĩa vụ của thành viên là không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 43- Mua lại phần vốn góp và điều 44- Chuyển nhượng vốn góp.
Như vậy, chiếu theo quy định này thì anh chị có thể rút vốn ra khỏi công ty nếu thỏa mãn các quy định của điều 43,44. Chú ý là Luật không dùng từ “rút vốn” mà dủng từ “chuyển nhượng vốn”. Có hai bên tham gia trong quan hệ này , đó là bên chuyển nhượng, thông thường gọi là bên bán và bên nhận chuyển nhượng, thông thường gọi là bên mua. Bên bán là thành viên muốn rút vốn ra khỏi công ty và bên mua có thể là chính công ty hoặc các thành viên còn lại của công ty hoặc người ngòai công ty. Khái niệm người ngòai được hiểu có thể là tổ chức hoặc cá nhân (điều 38.1 LDN 2005)
1. Rút vốn trong trường hợp thông thường (điều 44 LDN 2005)
Khi múôn rút vốn ra khỏi công ty, tùy theo anh chị có muốn tiếp tục là thành viên của công ty nữa hay không. Nếu vẫn muốn tiếp tục làm thành viên của công ty thì anh chị quyết định chào bán một phần vốn góp mà thôi, ngược lại anh chị sẽ quyết định chào bán tòan bộ phần vốn góp của mình. Luật bắt buộc trước hết anh chị phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện, ý muốn nói là không có sự phân biệt hay ưu đãi giữa các thành viên này, thành viên nào cũng có cơ hội như nhau.
Sau 30 ngày tính từ ngày chào bán nếu các thành viên của công ty không mua hoặc mua không hết thì anh chị có quyền chào bán cho người ngòai phần vốn góp của anh chị chưa bán được để rút vốn ra khỏi công ty.
Ví dụ: Công ty TNHH X có vốn điều lệ là 5 tỷ đồng do 5 thành viên A,B,C,D,E mỗi người góp vốn theo tỷ lệ bằng nhau là 1/5. A muốn rút tòan bộ vốn (1 tỷ đồng ) ra khỏi công ty, như vậy A sẽ chào bán phần vốn 1 tỷ đồng này lại cho 4 thành viên còn lại. Giả sử 4 thành viên B,C,D,E đều đồng ý mua lại phần vốn góp của A thì mỗi người sẽ phải trả cho A số tiền là 250 triệu. Như vậy , sau khi thanh tóan cho A xong thì công ty TNHH X còn lại 4 thành viên và phần vốn góp của mỗi người sẽ tăng thêm 250 triệu so với ban đầu. Cụ thể B,C,D,E sẽ có vốn góp mổi người là 1,25 tỷ. Kết quả này cho thấy vốn điều lệ của công ty sẽ không thay đổi mặc dù có người đã rút vốn ra khỏi công ty, vẫn đảm bảo vốn điều lệ cho công ty họat động bình thường .
Cũng ví dụ trên nhưng giả sử chỉ có B và C đồng ý mua lại phần vốn góp của A còn E không mua hết hoặc không đồng ý mua thì anh chị cũng phải đợi đến hết thời gian quy định 30 ngày tính từ ngày chào bán mới được chào bán phần vốn mà E không mua hết hoặc không mua ra cho người ngòai công ty.
2. Rút vốn trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Hội đồng thành viên về các vấn đề sửa đổi bổ sung Điều lệ, liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên; Tổ chức lại công ty hoặc các trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty (điều 43 LDN 2005)
Trong trường hợp này anh chị phải gửi đơn yêu cầu công ty mua lại tòan bộ phần vốn góp của mình trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định của Hội đồng thành viên. Quá thời hạn này anh chị sẽ mất quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp và có nghĩa vụ phải chấp hành quyết định của Hội đồng thành viên .
Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn, công ty phải mua lại phần vốn góp này theo giá thị trường hoặc theo giá được xác định theo cách thức xác định giá ghi trong Điều lệ công ty. Lưu ý luật quy định là công ty chỉ thanh tóan cho anh chị phần vốn góp đó khi và chỉ khi nó có đủ khả năng thanh tóan hết tất cả các món nợ và các nghĩa vụ tài sản khác. Có nghĩa là thời điểm công ty thanh tóan tiền cho anh chị sẽ có thể bị lùi lại, sớm hay muộn tùy thuộc vào khả năng tài chính của công ty .
Nếu sau thời gian này, công ty không mua lại hoặc mua không hết thì anh chị có quyền chào bán cho các thành viên khác trong công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty. Trong vòng 30 ngày sau đó, nếu cũng không bán hết được cho các thành viên này hoặc chỉ bán được một phần vốn góp cho các thành viên mà thôi thì anh chị có quyền bán phần vốn góp còn lại cuối cùng đó ra cho người ngòai công ty. Việc chuyển nhượng vốn lúc này quay trở lại trường hợp rút vốn thông thường như đã trình bày trong phần trên.
LS. Đào Duy Tân
Thuan Duc Law Firm
Hỏi: Tôi là cổ đông của công ty cổ phần X. Nay tôi muốn rút vốn ra khỏi công ty có được không, thủ tục thế nào. Xin Luật sư tư vấn cho tôi. Cảm ơn
Trả lời:
Chào Ông, về vấn đề rút vốn ra khỏi công ty cổ phần, nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì việc rút vốn của ông sẽ phải dựa theo quy định của luật doanh nghiệp (LDN). Điều 80.1 có quy định cổ đông phổ thông không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Sở dĩ luật quy định như vậy là muốn đảm bảo trách nhiệm về các khỏan nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty. Tuy nhiên, ông có thể rút vốn gián tiếp bằng cách chuyển nhượng lại cổ phần mà ông đang sở hữu (điều 77.1d ) trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cho bất kỳ ai (điều 81.3) và cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng sau 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (điều 84.5).
Trường hợp 1: Giả sử ông là cổ đông phổ thông bình thường và không phải là cổ đông sáng lập thì ông có thể rút vốn bằng cách tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và người không phải là cổ đông căn cứ theo điều 79.1d – Quyền của cổ đông phổ thông.
Ngòai ra, Ông có thể yêu cầu công ty mua lại cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức(nếu có ), cổ đông ưu đãi hòan lại (nếu có)và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định (nếu có) trong trường hợp ông không đồng ý với quyết định của Đại hội đồng cổ đổng về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định này .( Điều 90.1 ). Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, công ty phải mua lại nếu không thỏa thuận được về giá thì có hai cách, hoặc là ông bán cổ phần cho người khác hoặc ông và công ty có thể nhờ một công ty định giá chuyên nghiệp để định giá cổ phiếu .(Điều 90.2 ) sau đó mới bán cho công ty. Lưu ý nếu không có việc phản đối quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì xem như ông không có quyền yêu cầu công ty mua lại .
Trường hợp 2: Giả sử ông là cổ đông sáng lập thì việc rút vốn của ông khỏi công ty sẽ bị hạn chế hơn những cổ đông bình thường, lý do nhằm tạo sự an tòan cho những cổ đông còn lại của công ty .
- Đối với cổ phiếu phổ thông của ông, do ông không nói rõ là công ty X đã họat động thời gian bao lâu nên sẽ có hai trường hợp .
a) Công ty X họat động chưa đủ 3 năm tính từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì những cổ phiếu này bị hạn chế chuyển nhượng tự do, chỉ được chuyển nhượng tự do cho các đồng cổ đông sáng lập khác, nếu ông muốn bán cho người không phải là cổ đông sáng lập thì phải có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Ông không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng những cổ phần này và ngừoi nhận chuyển nhượng cổ phiếu của ông sẽ đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty .
b) Công ty X họat động đủ 3 năm tính từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì ông được chuyển nhượng tự do không còn bị hạn chế nữa. Ông có thể bán cổ phiếu này cho bất kỳ ai muốn mua để nhận lại vốn góp .(Điều 84.5 )
- Đối với cổ phiếu ưu đãi cổ tức(nếu có) thì ông có thể chuyển nhượng tự do cho cổ đông khác hoặc cho người không phải là cổ đông (Điều 82.2c ) để rút vốn. Chú ý theo luật thì nếu cổ đông đã sở hữu cổ phiếu ưu đãi cổ tức thì sẽ không được sở hữu cổ phiếu ưu đãi biểu quyết (điều 82.3)
- Đối với cổ phiếu ưu đãi hỏan lại( nếu có), công ty sẽ hòan lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của ông hoặc theo các điều kiện được công ty ghi trên cổ phiếu này (Điều 83.1 ). Chú ý theo luật thì nếu cổ đông đã sở hữu cổ phiếu ưu đãi hòan lại thì sẽ không được sở hữu cổ phiếu ưu đãi biểu quyết (điều 83.3)
- Đối với cổ phiếu ưu đãi biểu quyết (nếu có) thì ông hòan tòan không được chuyển nhượng cho bất kỳ ai hết, kể cả đồng cổ đông sáng lập (Điều 81.3 ). Sau ba năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì cổ phiếu ưu đãi biểu quyết của ông sẽ tự động chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông. (Điều 78.3 ) và lúc này ông có quyền chuyển nhượng tự do để rút vốn ra khỏi công ty .(Điều 79.1d)
- Đối với cổ phiếu ưu đãi khác theo Điều lệ công ty (nếu có) thì việc chuyển nhượng sẽ tuân theo quy định của Điều lệ công ty .
Nếu công ty cổ phần X của ông là công ty niêm yết trên thị trường chứng khóan thì việc chuyển nhượng cổ phiếu này sẽ được điều chỉnh theo Luật Chứng khóan và các văn bản pháp luật có liên quan.
Trân trọng kính chào.
LS. Đào Duy Tân
Thuan Duc Law Firm
Hỏi : Đường đô thị đang thi công dở dang mà không có rào chắn, biển cảnh báo, đèn báo về đêm, đổ đất đá tràn ra mặt đường... Nếu người tham gia giao thông đi trên đường đó bị tai nạn thì trách nhiệm thuộc về ai?
Trả lời: Căn cứ điều 47 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định về thi công công trình trên đường bộ đang khai thác thì trong quá trình thi công, đơn vị thi công phải bố trí báo hiệu, rào chắn tạm thời tại nơi thi công và thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn. Đồng thời phải có phương án thi công và thời gian thi công thích hợp với đặc điểm từng đường phố để không gây ùn tắc giao thông. Khi thi công xong phải hoàn trả phần đường theo nguyên trạng. Đơn vị thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Như vậy, nếu người tham gia giao thông đi trên đường đó bị tai nạn do lỗi của đơn vị thi công, không làm hết trách nhiệm cần thiết để đảm bảo an tòan cho người đi qua lại thì trách nhiệm thuộc về đơn vị thi công. Đơn vị thi công phải bồi thường thiệt hại cho người bị tai nạn. Căn cứ làm phát sinh trách nhiệm bồi thường là phải có thiệt hại xảy ra,phải có hành vi trái pháp luật, phải có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật. Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luật và ngược lại hành vi trái pháp luật là nguyên nhân gây ra thiệt hại và phải có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của người gây thiệt hại.
Các bên có thể tự thương lượng thỏa thuận mức bồi thường cụ thể, hợp lý. Nếu không thỏa thuận được thì nạn nhân có thể khởi kiện đơn vị thi công ra trước Tòa án yêu cầu bồi thường thiệt hại. Thẩm quyền xét xử thuộc về Tòa án nhân dân cấp Huyện nơi xãy ra tai nạn giao thông. Cơ sở pháp lý để Tòa án xem xét trách nhiệm bồi thường là Nghị Quyết 03/2006/HĐTP ngày 8/7/2006 hướng dẫn áp dụng một số quy định của bộ luật dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngòai hợp đồng. Thời hiệu khởi kiện là 2 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn giao thông .
Trong trường hợp tai nạn giao thông dẫn đến chết người thì cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý thi công trực tiếp có thể bị khởi tố truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 203 Tội cản trở giao thông đường bộ của Bộ Luật Hình sự, còn nhà thầu thi công sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường dân sự cho gia đình nạn nhân. Thông thường Tòa án sẽ xét xử chung trong một vụ án hình sự, trong đó có phần dân sự bồi thường thiệt hại ngòai hợp đồng.
LS. Đào Duy Tân
Thuan Duc Law Firm
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 176/2009/TT-BTC đối với cá nhân làm việc trong khu kinh tế được:
1/ Áp dụng giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với cá nhân có thu nhập phát sinh tại khu kinh tế kể từ ngày 01/01/2009.
2/ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại khu kinh tế kể từ ngày Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2008 thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao cũng được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp. Việc quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính.
Cá nhân có thu nhập do làm việc tại các khu kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập trước ngày Nghị định số 29/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, có quy định ưu đãi giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp đối với người có thu nhập cao thì thực hiện giảm thuế theo văn bản hướng dẫn chế độ tài chính riêng đối với từng khu kinh tế đó đến thời điểm Nghị định số 29/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và thực hiện giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này kể từ ngày Nghị định số 29/2008/NĐ-CP có hiệu lực.
3/ Cá nhân kinh doanh tại khu kinh tế trước ngày 01/01/2009 có phát sinh thu nhập từ kinh doanh đang thực hiện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đến hết ngày 31/12/2008 mà vẫn đang trong thời gian được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì chuyển sang được tiếp tục hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập cá nhân cho hết thời gian miễn thuế còn lại, sau đó sẽ hưởng ưu đãi giảm 50% thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Thông tư số 176 nêu trên.
Theo VTCA
1/ Áp dụng giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với cá nhân có thu nhập phát sinh tại khu kinh tế kể từ ngày 01/01/2009.
2/ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại khu kinh tế kể từ ngày Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2008 thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao cũng được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp. Việc quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính.
Cá nhân có thu nhập do làm việc tại các khu kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập trước ngày Nghị định số 29/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, có quy định ưu đãi giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp đối với người có thu nhập cao thì thực hiện giảm thuế theo văn bản hướng dẫn chế độ tài chính riêng đối với từng khu kinh tế đó đến thời điểm Nghị định số 29/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và thực hiện giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này kể từ ngày Nghị định số 29/2008/NĐ-CP có hiệu lực.
3/ Cá nhân kinh doanh tại khu kinh tế trước ngày 01/01/2009 có phát sinh thu nhập từ kinh doanh đang thực hiện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đến hết ngày 31/12/2008 mà vẫn đang trong thời gian được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì chuyển sang được tiếp tục hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập cá nhân cho hết thời gian miễn thuế còn lại, sau đó sẽ hưởng ưu đãi giảm 50% thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Thông tư số 176 nêu trên.
Theo VTCA








