Ngày 18/7/2011, Chủ tịch nước đã có Quyết định số 1103/2011/QĐ-CTN về việc phê chuẩn Công ước Lahay số 33 ngày 29/5/1993 (Công ước Lahay số 33) về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế. Có thể khẳng định rằng, việc Việt Nam ký, phê chuẩn và thực hiện Công ước Lahay số 33 trong thời điểm hiện nay có nhiều điểm thuận lợi.Thứ nhất, pháp luật trong nước về nuôi con nuôi đã được hoàn thiện một cách toàn diện và đồng bộ, thể hiện qua việc Quốc hội thông qua Luật Nuôi con nuôi và Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi. Về cơ bản, các quy định của Công ước Lahay số 33 đã được nội luật hóa ở mức tối đa trong hai văn bản này. Thứ hai, Việt Nam đã trải qua hơn mười năm thực hiện Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi với các nước Pháp, Italia, Đan Mạch, Thụy Điển, Ailen, Hoa Kỳ, Canada, Thụy Sỹ và Tây Ban Nha. Cho đến nay, tất cả những nước này đều đã trở thành thành viên của Công ước Lahay số 33. Do vậy, việc thực hiện các Hiệp định hợp tác song phương đã đem lại nhiều kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam trong qúa trình hợp tác quốc tế về nuôi con nuôi theo cơ chế của Công ước Lahay.Hiện nay, Bộ Tư pháp đang phối hợp với Bộ Ngoại giao tiến hành thủ tục nộp lưu chiểu văn kiện phê chuẩn Công ước tới Bộ Ngoại giao Vương quốc Hà Lan (là quốc gia lưu chiểu Công ước). Theo quy định tại Điều 46 của Công ước Lahay số 33 thì Công ước sẽ có hiệu lực đối với Việt Nam vào ngày đầu tiên của tháng tiếp theo sau thời hạn 03 tháng kể từ khi Việt Nam nộp văn kiện lưu chiểu về việc phê chuẩn Công ước.Để thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của một nước thành viên tham gia Công ước, đồng thời nâng cao hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi con nuôi quốc tế, Bộ Tư pháp đang xây dựng Đề án triển khai thực hiện Công ước Lahay số 33 để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Việc xây dựng Đề án sẽ giúp chúng ta thực hiện Công ước một cách khoa học và có hiệu quả thông qua việc xác định đầy đủ các nguyên tắc của quá trình thực hiện, những hoạt động cần được tiến hành, lộ trình thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức hữu quan trong quá trình thực hiện Công ước Lahay số 33.CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TƯ PHÁPĐào Hà, Cục Con nuôihttp://moj.gov.vn/ct/tintuc/Lists/ThongTinKhac/View_Detail.aspx?ItemID=4525
I. Hồ sơ gồm:
1. Tờ khai đăng ký kết hôn; (Theo mẫu)
2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của mỗi bên do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đăng ký kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc có chồng. Trường hợp nước mà người đăng ký kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, thì có thể thay thế bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc chồng phù hợp với pháp luật của nước đó; (Bản chính)
3. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; (Bản chính)
4. Giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài); (Bản sao có chứng thực hoặc công chứng)
5. Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy chứng nhận tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam); (Bản sao có chứng thực hoặc công chứng)
6. Ngoài các giấy tờ trên, tùy từng trường hợp, thành phần hồ sơ phải có thêm các giấy tờ sau:
- Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó; (Bản chính)
- Đối với người trước đây đã có vợ hoặc chồng nhưng người vợ hoặc chồng đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết, thì phải nộp bản sao giấy chứng tử của người vợ hoặc chồng đó. (Bản sao)
II. Yêu cầu điều kiện:
Điều kiện:
- Tuổi kết hôn: nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 Luật Hôn nhân, gia đình năm 2000, bao gồm:
Người đang có vợ hoặc có chống;
Người mất năng lực hành vi dân sự;
Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
Giữa những người cùng giới tính.
Yêu cầu:
- Khi nộp hồ sơ, nhất là khi Sở Tư pháp tổ chức lễ đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ.
- Thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ do nước ngoài cấp để sử dụng cho việc đăng ký kết hôn.
- Ghi chú bản án, quyết định ly hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch
Theo Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế
www.thuathienhue.gov.vn
BƯỚC 1. Điền hoàn tất mẫu đơn DS-160. Tất cả đương đơn xin visa phải điền và nộp bản in của tờ xác nhận của mẫu đơn DS-160 khi đến phỏng vấn, ngoại trừ các đương đơn xin visa Hôn phu/Hôn thê và visa Hợp tác Thương Mại/Đầu Tư theo Hiệp ước.
Đương đơn có thể xem bản dịch tiếng Việt của mẫu DS-160 bằng cách chọn “Việt – Vietnamese” trong ô Select Tooltip Language nằm ở góc trên cùng bên tay phải của trang đơn điện tử, sau đó trỏ con chuột vào đoạn cần xem. Bản tiếng Việt chỉ tương thích với trình duyệt Internet Explorer 7 (IE7) hoặc cao hơn – vì thế đương đơn phải sử dụng máy tính hoặc trình duyệt đã cài đặt IE7. Đương đơn cũng có thể bấm vào đây để nâng cấp trình duyệt đang sử dụng trên máy tính lên IE7.
Mọi thắc mắc liên quan đến mẫu đơn DS-160, vui lòng nhấp vào đây.
Ngày 25/6/2011, Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ cải tiến mẫu đơn DS-160, với nhiều câu hỏi hơn và bản dịch tốt hơn cho một số ngôn ngữ. Để biết thêm thông tin, vui lòng nhấp vào đây.
LƯU Ý: Các đương đơn xin visa theo diện Hôn phu/Hôn thê và diện Hợp tác thương mại/Đầu tư theo Hiệp ước không sử dụng mẫu đơn DS-160 mà phải sử dụng mẫu đơn DS-156.
BƯỚC 2. Đóng phí (Phí xét đơn, phí visa và phí SEVIS nếu thuộc diện phải đóng) (PDF-86KB)
BƯỚC 3. Chuẩn bị một ảnh cỡ 5cm x 5cm đã sử dụng cho mẫu đơn DS-160. Mang theo ảnh này khi đi phỏng vấn.
BƯỚC 4. Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết
BƯỚC 5. Sử dụng hộ chiếu còn hiệu lực: Đương đơn phải sử dụng hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất sáu tháng kể từ ngày dự kiến kết thúc chuyến đi đến Mỹ. Trẻ con phải có hộ chiếu riêng kể cả khi đi cùng với bố me.
Lưu ý: Không đặt một lúc nhiều lịch hẹn. Đặt nhiều lịch hẹn cho một đương đơn sẽ dẫn đến toàn bộ các lịch hẹn cho đương đơn bị hủy.
BƯỚC 6. Đăng kí phỏng vấn qua mạng: Nhấp vào đây để đăng kí lịch hẹn phỏng vấn tại Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội. Nếu đương đơn muốn đặt hẹn phỏng vấn tại Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại thành phố Hồ Chí Minh, nhấp vào đây.
Lưu ý: Mỗi đương đơn chỉ đặt môt cuộc hẹn. Nếu đương đơn đặt nhiều hơn một cuộc hẹn thì tất cả các cuộc hẹn phỏng vấn sẽ bị huỷ.
QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ CUỘC HẸN DÀNH CHO SINH VIÊN (visa F-1, M-1) VÀ KHÁCH TRAO ĐỔI (visa J-1): Đương đơn có thể nhấp vào đây để nộp đơn xin phỏng vấn sớm nếu như trên hệ thống không còn cuộc hẹn nào kịp ngày nhập học của đương đơn. Các đương đơn đáp ứng những tiêu chuẩn sau đây mới có thể nộp đơn xin phỏng vấn sớm:
QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ CUỘC HẸN DÀNH CHO SINH VIÊN (visa F-1, M-1) VÀ KHÁCH TRAO ĐỔI (visa J-1): Đương đơn có thể nhấp vào đây để nộp đơn xin phỏng vấn sớm nếu như trên hệ thống không còn cuộc hẹn nào kịp ngày nhập học của đương đơn. Các đương đơn đáp ứng những tiêu chuẩn sau đây mới có thể nộp đơn xin phỏng vấn sớm:
1. Đương đơn là sinh viên (visa F-1, M-1) chưa từng bị từ chối cấp visa du học trong 12 tháng vừa qua.
2. Đương đơn là khách trao đổi (visa J-1) chưa từng bị từ chối cấp visa trao đổi văn hoá trong 12 tháng vừa qua.
3. Đương đơn là sinh viên xin cấp lại visa đã hết hạn.
2. Đương đơn là khách trao đổi (visa J-1) chưa từng bị từ chối cấp visa trao đổi văn hoá trong 12 tháng vừa qua.
3. Đương đơn là sinh viên xin cấp lại visa đã hết hạn.
BƯỚC 7. Đến Lãnh sự quán tham dự phỏng vấn
Đương đơn chỉ có thể đến Phòng Lãnh sự nhiều nhất 20 phút trước hoặc sau giờ hẹn phỏng vấn. Đương đơn dưới 17 tuổi phải có bố hoặc mẹ hoặc một người giám hộ hợp pháp đi phỏng vấn cùng.
Nếu đơn xin visa được chấp thuận, đương đơn sẽ được nhận lại hộ chiếu cùng visa thông qua dịch vụ chuyển phát nhanh EMS, thông thường trong vòng 3 ngày làm việc. Lệ phí chuyển phát nhanh được thông báo trên trang web của EMS. Lệ phí này phải trả bằng tiền mặt đồng Việt Nam.
Nếu bị từ chối cấp visa, đương đơn sẽ được trả lại hộ chiếu cùng những giấy tờ cần thiết khác ngay sau cuộc phỏng vấn. Vui lòng xem mục Không hội đủ điều kiện để cấp visa trên trang web của chúng tôi để có thêm thông tin. Đương đơn xin visa không di dân phải trực tiếp mang các giấy tờ cần thiết tới cuộc phỏng vấn. Những giấy tờ được gửi tới Đại sứ quán mà không có sự hiện diện của đương đơn sẽ không được xem xét và người gửi sẽ không nhận được thư xác nhận.
Thông tin từ Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam
Theo Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài (có hiệu lực từ ngày 1/9/2007) thì hồ sơ đề nghị cấp giấy miễn thị thực gồm:
1. Hộ chiếu nước ngoài hoặc người chưa được cấp hộ chiếu nước ngoài thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (kèm theo bản sao để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ).
2. Một trong những giấy tờ, tài liệu chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc các giấy tờ được cấp trước đây dùng để suy đoán về Quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam. Trường hợp không có giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì đương sự có thể xuất trình giấy bảo lãnh của Hội đoàn của người Việt Nam ở nước đương sự cư trú hoặc công dân Việt Nam bảo đảm đương sự là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam thì phải có giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam (giấy đăng ký kết hôn; giấy khai sinh; giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con và các giấy tờ có giá trị khác theo quy định của pháp luật Việt Nam).
3. Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này, đương sự có thể xuất trình giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi đương sự là người có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam để cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xem xét cấp Giấy miễn thị thực.
4. Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu).








